x

Hotline: 0936.378.955

Email: tafviet@gmail.com

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân 2018

(21:00:31 PM 09/03/2018)

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay. Cách tính TNCN đối với thu nhập từ tiền lương – tiền công, từ kinh doanh được tính như thế nào? Còn đối TNCN của cá nhân ký hợp đồng trên 3 tháng với dưới 3 tháng làm việc có gì khác nhau? Kế toán nên hạch toán như thế nào sao cho hợp lý?

 A. Thuế TNCN ?

– Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trên một số khoản TNCN mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước.
– Đối tượng nộp thuế TNCN:
+ Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập
+ Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập(cá nhân khác định cư tại VN)
+ Người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại VN

B. Cách tính thuế TNCN: 
– Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần gồm: Hợp đồng lao động > 3 tháng (kể cả khi ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi, cá nhân ký hợp đồng > 3 tháng nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động)
– Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả.
– Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.
– Công thức tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

*Trong đó:
I. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
 1. Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
a. Tổng thu nhập là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản TNCT khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:
– Tiền phụ cấp trang phục:
+ Nếu nhận được bằng tiền được miễn tối đa 5 triệu/năm
+ Nếu nhận được bằng hiện vật được miễn toàn bộ
+ Nếu vừa nhận được tiền vừa nhận được hiện vật thì phần nhận được bằng hiện vật không bị tính thuế còn phần tiền vẫn bị khống chế 5 triệu/năm.

– Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí
**
 Căn cứ theo quy định của khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:
+ Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Nếu phụ cấp theo tiêu dùng thực tế: Được miễn hết (phải có hóa đơn tiền điện thoại mang tên công ty, địa chỉ, MST của công ty chi trả thu nhập)
– Tiền phụ cấp ăn trưa:
+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá: 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì sẽ được miễn toàn bộ, tức là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)
+ Công ty  chi phụ cấp ăn ca là 450.000 đ/tháng thì chỉ được miễn 450.000

– Tiền phụ cấp thuê nhà:  không vượt quá 15% tổng TNCT

** Căn cứ theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC: 

– Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
– Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
– Những khoản phúc lợi khác đều được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
2. Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
+ Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng nhưng phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2016 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.
+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

II. Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo: Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ



Sưu tầm
  • Đối tác
  • Đối tác
  • Đối tác
  • Đối tác