x

Hotline: 0936.378.955

Email: tafviet@gmail.com

Một vài kiến thức căn bản nhất về hạch toán

(01:00:35 AM 31/10/2018)

Nhiều bạn đang tự học hạch toán kế toán hay nói cách khác là tự học định khoản kế toán và cũng đã tìm hiểu các tài liệu hướng dẫn hạch toán, hướng dẫn định khoản nhưng ít khi để ý đến định nghĩa của thuật ngữ được dùng trong kế toán này. Bài viết dưới đây thể hiện rõ khái niệm của hạch toán, từ đó giúp người học và làm kế toán có cái nhìn chuẩn xác nhất về hạch toán kế toán.

 Hch toán là gì?

Hch toán là quá trình quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép li quá trình tái sn xut xã hi nhm qun lý các hot đng đó ngày mt cht ch hơn.
Nh t chc hch toán, các cơ quan qun lí nm được các thông tin cn thiết đ son tho các quyết đnh qun lí và kim tra vic thc hin. 
Nhng yêu cu quan trng đi vi hch toán là đy đ, chính xác, kp thi v ni dung và thng nht v phương pháp, bo đm tiêu chun hoá (quy cách hoá) và so sánh được các s liu hch toán.

Do s phát trin ca lc lượng sn xut và quan h sn xut, Hch toán có nhng thay đi ln v kĩ thut t chc thu thp, x lí s liu và luôn luôn là mt trong nhng công c qun lí quan trng ca nhà nước.

Các khái nim v hch toán

Hch toán kinh tế là mt phm trù kinh tế ca nn kinh tế hàng hoá nói chung, đc bit dùng trong nn kinh tế xã hi ch nghĩa thc hin phương thc qun lí hot đng kinh doanh ca các doanh nghip, trên cơ s kế hoch hoá kết hp vi s dng các quan h hàng hoá tin t và áp dng phương pháp thương mi. 

Nhng nguyên tc cơ bn ca HTKT là: t ch trong hot đng sn xut kinh doanh và t chu trách nhim vt cht và tài chính v kết qu kinh doanh theo cơ chế th trường có s điu tiết ca nhà nước bng kế hoch và các chính sách, các đòn by kinh tế; t bù đp chi phí và có lãi; thc hin chế đ khuyến khích vt cht, kích thích sn xut phát trin, nâng cao hiu qu kinh tế. HTKT được áp dng đơn v xí nghip, xí nghip liên hp, liên hip các xí nghip, công ti, tng công ti. T khi đi mi kinh tế, chuyn sang cơ chế th trường, HTKT được áp dng đy đ hơn trong các xí nghip và đng nghĩa vi hch toán kinh doanh xã hi ch nghĩa.

Hch toán kinh tế quc dân gm nhng b phn: hch toán thu nhp quc dân; hch toán tài chính và lưu chuyn vn; hch toán thu chi bng tin mt ca dân cư; hch toán thanh toán quc tế. Bng hch toán tài khon quc gia cu Vit Nam là mt b phn cu HTKTQD. Nó gm có: tng sn phm trong nước tính theo giá hin hành và tính theo giá so sánh; cơ cu tng sn phm theo ngành, theo khu vc kinh tế và theo thành phn kinh tế; bng cân đi tng sn phm trong nước (mt bên là ngun tng sn phm và chênh lch xut nhp khu, mt bên là s dng gm s dng cho tích lu tài sn và s dng cho tiêu dùng cui cùng). 

Trước đây, trên thế gii có hai h thng HTKTQD: mt h thng ca các nước xã hi ch nghĩa khi còn tn ti Hi đng Tương tr Kinh tế (SEV), trên cơ s kinh tế kế hoch hoá tp trung, thường gi là h thng cân đi sn phm vt cht; mt h thng HTKTQD ca các nước tư bn ch nghĩa theo kinh tế th trường, gi là h thng tài khon quc gia. H thng th nht hin nay không còn tn ti sau khi Hi đng Tương tr Kinh tế các nước xã hi ch nghĩa gii th.

Các loi hch toán

Đ quan sát phn ánh và giám đc các quá trình sn xut kinh doanh và s dng vn mt cách đy đ kp thi chính xác phc v nhy bén vic ch đo và qun lý kinh tế đòi hi phi s dng các loi hch toán khác nhau. Mi loi hch toán có đc đim và nhim v riêng.

Hch toán nghip v (còn gi là hch toán nghip v k thutlà s quan sát, phn ánh và giám đc trc tiếp tng nghip v kinh tế k thut c th, đ ch đo thường xuyên và kp thi các nghip v đó. Đi tượng ca hch toán nghip v là các nghip v kinh tế hoc k thut sn xut như tiến đ thc hin các hot đng cung cp, sn xut, tiêu th, tình hình biến đng và s dng các yếu t ca quá trình tái sn xut, các nghip v c th v kết qu sn xut kinh doanh v.v..

Đc đim ca hch toán nghip v là không chuyên dùng mt loi thước đo nào, mà căn c vào tính cht ca tng nghip v và yêu cu qun lý mà s dng mt trong ba loi thước đo thích hp.

Hch toán nghip v thường s dng các phương tin thu nhp, truyn tin đơn gin như chng t ban đu, đin thoi, đin báo hoc truyn ming. Vi đi tượng rt chung và phương pháp rt đơn gin nên hch toán nghip v chưa tr thành môn khoa hc đc lp. 

Hch toán thng kê (hay còn được gi là thng kê) là khoa hc nghiên cu mt lượng trong mi liên h mt thiết vi mt cht các hin tượng kinh tế xã hi s ln trong điu kin thi gian và đa đim c th nhm rút ra bn cht và tính qui lut trong s phát trin ca các hin tượng đó.

Hch toán thng kê nghiên cu trong mi qua h hu cơ các hin tượng kinh tế xã hi s ln sy ra trong không gian và thi gian c th như tình hình tăng năng sut lao đng, giá tr tng sn lượng, thu nhp quc dân, tình hình giá c, tình hình phát trin dân s Do vy, thông tin do hch toán thng kê thu nhn và cung cp không mang tính cht thường xuyên, liên tc mà ch có tính h thng. Hch toán thng kê đã xây dng mt h thng phương pháp khoa hc riêng như điu tra thng kê, phân t thng kê, s tương đi, s tuyt đi, s bình quân và ch s. Vi đi tượng và phương pháp nêu trên, hch toán thng kê có th s dng tt c các loi thước đo.

Hch toán kế toán (hay còn được gi là kế toán) là khoa hc thu nhn, x lý và cung cp thông tin v tài sn và s vn đng ca tài sn trong các đơn v nhm kim tra toàn b tài sn và các hot đng kinh tế tài chính ca đơn v đó.

Theo điu 4, Lut kế toán Vit Nam Kế toán là vic thu thp, x lý, kim tra, phân tích và cung cp thông tin v kinh tế, tài chính dưới hình thc giá tr, hin vt và thi gian lao đng. 

So vi hch toán nghip v và hch toán thng kê thì hch toán kế toán có nhng đc đim sau:

·                     Hch toán kế toán phn ánh và giám đc mt cách liên tc, toàn din và có h thng v tình hình hin có và s vn đng ca tt c các loi tài sn và  ngun hình thành tài sn trong các t chc, các đơn v. Nh đó mà hch toán kế toán thc hin được s giám đc liên tc c trước trong và sau quá trình sn xut kinh doanh và s dng vn. 

·                     Hch toán kế toán s dng c ba loi thước đo nhưng thước đo tin t là bt buc. Nghĩa là trong kế toán mi nghip v kinh tế đu được ghi chép theo giá tr và biu hin bng tin. Nh đó mà hch toán kế toán cung cp được các ch tiêu tng hp phc v cho vic giám đc thc hin kế hoch kinh tế tài chính 

·                     Hch toán kế toán s dng mt h thng các phương pháp nghiên cu khoa hc riêng như chng t, đi ng tài khon, tính giá, tng hp -cân đi. Trong đó phương pháp lp chng t kế toán là th tc hch toán đu tiên và bt buc phi có đi vi mi nghip v kinh tế phát sinh. Nh đó mà s liu do kế toán phn ánh bo đm tính chính xác và có cơ s pháp lý vng chc. 

 Ba loi hch toán trên tuy có ni dung nhim v và phương pháp riêng, nhưng có mi quan h mt thết vi nhau trong vic thc hin chc năng phn ánh và giám đc quá trình tái sn xut xã hi.

Trên đây là bài viết v hch toán kế toán. Hy vng bn đã nm rõ nhng kiến thc cơ bn v khái nim này. Cm ơn bn đã theo dõi bài viết!

Trên mạng
  • Đối tác
  • Đối tác
  • Đối tác
  • Đối tác